Trung tâm đào tạo kế toán
Trang chủ»Kinh nghiệm làm kế toán

Thủ tục thanh lý tài sản cố định

21/01/2019

Tài sản cố định (viết tắt TSCĐ) được định nghĩa là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và dùng được vào nhiều chu kì sản xuất. Theo quy định thông tư 45/2013/TT-BTC, các tài sản có giá trị đơn vị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên đủ điều kiện là tài sản cố định.

Tài sản cố định thanh lý là những tài sản cố định (TSCĐ) bị hư hỏng, và không thể tiếp tục sử dụng, hay những TSCĐ lạc hậu và không còn đáp ứng được yêu cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong bài viết này, trung tâm đào tạo kế toán HELIOS sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thủ tục thanh lý tài sản cố định và cách hạch toán khi thanh lý tài sản cố định khi tài sản cố định đã hết khấu hao và chưa hết khấu hao theo Thông tư mới nhất.

Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Bước 1: Đề nghị thanh lý tài sản cố định

Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản, quá trình theo dõi sử dụng, bộ phận cơ sở vật chất của doanh nghiệp lập tờ trình đề thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục thanh lý tài sản cố định theo các mẫu quy định.

Bước 2: Quyết định thanh lý tài sản cố định

Thủ trưởng đơn vị quyết định thanh lý tài sản cố định và thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá lại tài sản.

Bước 3: Thành lập Hội đồng thanh lý; kiểm kê, đánh giá tài sản của doanh nghiệp

Thành phần Hội đồng thanh lý tài sản của đơn vị bao gồm:

  • Thủ trưởng đơn vị: Chủ tịch Hội đồng;
  • Kế toán trưởng, kế toán tài sản;
  • Trưởng (hoặc phó) bộ phận cơ sở vật chất, cán bộ phụ trách tài sản;
  • Cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹ thuật của thanh lý tài sản cố định;
  • Đại diện đoàn thể: Công đoàn, Thanh tra Nhân dân (nếu cần).

Bước 4: Tiến hành thủ tục thanh lý tài sản cố định thanh lý

Hội đồng thanh lý tài sản trình Thủ trưởng đơn vị quyết định hình thức xử lý tài sản:

  • Bán tài sản (quyết định giá bán, các thủ tục khi bán…).
  • Huỷ tài sản.

Bước 5: Tổng hợp, xử lý kết quả thanh lý tài sản của đơn vị

  • Hội đồng thanh lý tài sản lập Biên bản thanh lý tài sản cố định, tập hợp các văn bản liên quan đến kết quả xử lý tài sản (hóa đơn bán hàng, biên bản hủy tài sản…).
  • Bộ phận kế toán ghi giảm tài sản và giá trị tài sản theo qui định hiện hành của Nhà nước. Tiền thu được từ thanh lý tài sản tại đơn vị, sau khi đã trừ đi chi phí thực hiện việc thanh lý tài sản cố định, số còn lại được chuyển vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Biên bản thanh lý tài sản cố định là văn bản quan trọng trong thủ tục thanh lý tài sản cố định do doanh nghiệp lập để thanh lý tài sản cố định của đơn vị. Trong biên bản nêu rõ được nguyên giá tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định.

Cách hạch toán khi thanh lý tài sản cố định đã và chưa hết khấu hao theo TT 200.

Theo điểm 3.2 khoản 3 điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

“3.2.2. Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý tài sản cố định có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ. Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,… kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.”

Dưới đây là các bước hạch toán khi thanh lý TSCĐ:

Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,… Các bạn hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ như sau:

a. Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý (Xóa bỏ TSCĐ):

  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)
  • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

b. Khi bán tài sản – Phản ánh doanh thu:

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Nợ các TK 111, 112, 131,. . . Tổng giá thanh toán
  • Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

  • Nợ các TK 111, 112, 131,. . . Tổng giá thanh toán
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).

c. Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến thanh lý.

Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán, thanh lý TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”.

  • Nợ TK 811
  • Nợ TK 1331
  • Có TK 1111,1121,331

Trên đây là những kinh nghiệm của những Trung tâm đào tạo kế toán HELIOS chia sẻ giúp bạn có thêm được nhiều kỹ năng mới xử lý thông tin nhanh chóng hơn. Chúc bạn thành công!

Bạn cần dịch vụ kế toán – thuế chuyên nghiệp?

Liên hệ ngay với trung tâm Đào tạo kế toán. Chúng tôi với 10+ năm kinh nghiệm trong ngành chắc chắn Bảo Đảm Hài Lòng.

© 2019 trungtamdaotaoketoan.edu.vn. All rights reserved.