Thủ tục thanh lý tài sản cố định đã và chưa hết khấu hao theo TT 200

Bài viết này, Trung tâm đào tạo kế toán xin hướng dẫn cách làm thủ tục thanh lý tài sản cố định đã và chưa hết khấu hao theo TT 200.

Thanh lý tài sản cố định

Thanh lý tài sản cố định

>>> Thông tin thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính

Theo điểm 3.2 khoản 3 điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

“3.2.2. Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý tài sản cố định có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.
Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,… kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.”

Dưới đây là các bước khi thanh lý TSCĐ:

1. Khi cần thanh lý tài sản cố định các bạn cần làm các thủ tục sau:

thủ tục thanh lý tài sản cố định- Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.
– Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.
– Quyết định Thanh lý TSCĐ.
– Biên bản kiêm kê tài sản cố định
– Biên bản đánh giá lại TSCĐ
– Biên bản thanh lý TSCĐ
– Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý.
– Hóa đơn bán TSCĐ
– Biên bản giao nhận TSCĐ
– Biên bản hủy tài sản cố định
– Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ.

Chú ý: Khi thanh lý tài sản cố định thì các bạn phải xuất hóa đơn nhé. Chi tiết xem thêm: Cách viết hóa đơn thanh lý tài sản cố định

2. Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,. . . Các bạn hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ như sau:

a. Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý (Xóa bỏ TSCĐ):

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).

b. Khi bán tài sản – Phản ánh doanh thu:

– Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

– Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . Tổng giá thanh toán
Có TK 711 – Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).

c. Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến thanh lý.

– Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán, thanh lý TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ TK 811 “Chi phí khác”.
Nợ TK 811
Nợ TK 1331
Có TK 1111,1121,331
Trên đây là những kinh nghiệm của những Trung tâm đào tạo kế toán chia sẻ giúp bạn có thêm được nhiều kỹ năng mới xử lý thông tin nhanh chóng hơn. Chúc bạn thành công!

>>> Ngoài ra bạn có thể tham khảo: Dịch vụ kế toán trọn gói của chúng tôi cung cấp.

Mọi ý kiến thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

Hotline : 0933.433.242

Website: http://trungtamdaotaoketoan.edu.vn

Email: tuvanhotroketoan@gmail.com

Chúng tôi sẽ giải đáp mọi ý kiến thắc mắc cho các bạn kế toán – thuế một cách chính xác và chuyên nghiệp nhăt! Xin cảm ơn.

 

Dịch vụ kế toán

Đào tạo kế toán

Tin Mới Nhất

LIÊN KẾT

Quảng cáo ads